Hướng dẫn quy trình thi công cáp đồng và cáp quang Commscope đúng tiêu chuẩn

Để thi công cáp đồng và cáp quang Commscope đúng tiêu chuẩn, tất cả cáp phải được kéo và thi công bởi những người thi công đã được đào tạo và tuân theo quy luật kéo dây AS/ACIF S009

Cán bộ thi công phải lên kế hoạch cho hệ thống cáp và định tuyến chúng hợp lý với hệ thống điện để không bị nhiễu, đảm bảo hệ thống hoàn chỉnh và hiệu suất truyền dẫn cao, đảm bảo không phát sinh, không xung đột  khi bảo trì cũng như vận hành với hệ thống khác.

www.commscopevietnam.com xin gửi các bạn 1 số tiêu chuẩn khi thi công để đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn bảo hành 25 năm của Commscope

  1. Cáp đồng và cáp quang:

Đối với cáp đồng

 Cáp cat6 sẽ nhóm từng bó với nhau, mỗi bó không vượt qua 24 sợi cáp. Không nên sắp xếp cáp thẳng trong mỗi bó mà để nó nằm ngẫu nhiên, như vậy sẽ giúp tối thiểu hiện tượng nhiễu xuyên tâm giữa các sợi cáp.

Cáp cat6 sẽ được bó bởi dây gút 10 mm hay dây dán mềm. Khoản cách giữa mỗi điểm bó dây là 300mm.

Cung cấp hỗ trợ thích hợp cho tất cả các loại cáp dọc trong trục thẳng đứng ,đảm bảo trọng tải của cáp, khoảng cách giữa các đoạn bó cáp tối thiểu 300 mm

Cáp được thi công không được bẻ cong quá giới hạn đường kính cáp, bán kính bẻ cong không nhỏ hơn 50 mm ( 100 mm đường kính ) bán kính cong khi kéo cáp và không nhỏ hơn 25 mm bán kính ( 50 mm ) trên cáp ngang tới TO hay trong ống dẫn. Đối các loại phụ kiện cứng khác việc bẻ cong phải có sự chấp thuận của nhà sản xuất trước khi thực hiện.

Khi thi công cáp cat6 thiết kế tốt và cẩn thận tránh được sự dư/thiếu cáp tại điểm kết nối đầu cuối.

Thi công cáp không được kéo căng quá 11kg cho cáp cat6. Cáp đồng ngang bọc màu đỏ được dành riêng cho hệ thống dịch vụ báo cháy.

 Đối với cáp Quang

 Cáp trước khi thi công phải được kiểm tra kỹ về phần cơ: vỏ cáp không được trầy xước hoặc rách vỏ, … đảm bảo tốt trước khi tiến hành thi công

  • Tuân thủ các tiêu chuẩn khi thi công hệ thống cáp, đảm bảo tốc độ kết nối của hệ thống.
  • Tuân thủ tiêu chuẩn và qui trình kỹ thuật đấu nối hàn cáp
  • Tiến hành đo kiểm tra trước khi đóng kín mối nối
  • Đánh số và nhãn cho hệ thống cáp theo tiêu chuẩn qui định (Theo yêu cầu từ chủ đầu tư nhằm cho công việc quản trị hệ thống cable được dễ dàng).
  • Tất cả hệ thống cáp phải có sơ đồ bản vẽ thuận tiện cho việc vận hành, bảo trì và sữa chữa sau này
  • Cáp quang sẽ bó từng bó trên máng cablofil và đi máng tách biệt với máng cáp đồng

  • Kết nối đầu cáp bằng cách dùng các dây hàn Pigtal và hàn bằng công nghệ hàn hồ quang (SC/ST)
  • Cáp quang đặt trong vùng tập trung thiết bị (như thiết bị mạng và khay đỡ cáp quang)

 

Một số tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến quá trình hàn sợi quang:

 Hàn hồ quang là ghép nối sợi quang với nhau sao cho suy hao thấp, phản xạ thấp, chịu được kéo cơ học và độ ổn định cao

. Quy trình hàn nối sợi quang

Các yêu cầu cơ bản cho một mối hàn chất lượng cao:

  • Vệ sinh khu vực làm việc và các dụng cụ (dao tuốt, dao cắt, máy hàn)
  • Chất lượng sợi quang tốt hay loại phù hợp với máy hàn hồ quang
  • Chuẩn bị sợi quang tốt
  • Các tham số phóng hồ quang phù hợp: phóng hồ quang ổn định, bù các ảnh hưởng của môi trường…
  • Bảo vệ mối hàn tốt

Các yếu tố ảnh hưởng đến mối hàn:

 Tính đồng trục của lõi: Độ lệch đồng trục cao có thể là gây nguyên nhân gây tăng suy hao mối hàn, phụ thuộc vào mức độ lệch và vị trí quan hệ giữa lõi sợi quang với nhau

 

  • Chất lượng bề mặt sợi quang: Chât lượng bề mặt xấu, ví dụ: góc cắt lớn, phá huỷ cơ học và các bụi bẩn, có thể hướng tới tăng suy hao suy hao mối hàn bởi việc đẩy lõi sợi quang lệch tâm

Đánh nhãn và label cáp

 Tên các thiết bị ( patch panel, ODF, cáp mạng, tủ rack) điều được đánh nhãn rõ ràng đúng tiêu chuẩn cáp).

  • Đánh nhãn dây patch cord bằng loại nhãn in chuyên dụng Brady BM21

Hình ảnh minh hoạ: Máy In nhãn Brady 21

  • Quy cách đánh nhãn: Tên Tủ Rack + Tên patch panel + tên port.
  • Ví dụ: Tủ Rack 01 + Patch panel A + port 01 sẽ có tên port là: R1-A-01
  • Đánh nhãn patch panel và patch cord.

Hình ảnh minh hoạ: Dây patch cord đã được đánh nhãn

 Test Report hệ thống cáp.

A/ Test cáp đồng

  • Dùng đồng hồ chuyên dụng để test cáp và được tất cả các hãng cáp trên thế giới công nhận kết quả đo để bảo hành.
  • Đồng hồ test report được dùng là FLUKE DTX – 1800

Hình ảnh minh hoạ: Đồng hồ Fluke DTX 1800

 TDR ( Time Domain Reflectometer) là kỹ thuật đo lường được sử dụng để quyết định chiều dài của cáp, trở kháng và các lỗi có thể có trên đường cáp

Toàn bộ hệ thống được kiểm tra bằng máy đo FLUKE DTX – 1800 với chi tiết sau:

  • Kiểu cáp: Lọai cáp đôi bọc hoặc không bọc chống nhiễu (STP và UTP):
  • TIA Categogy 5e và 6 : 100 Ω
  • ISO/IEC Class D and E : 100 Ω
  • Các chuẩn kiễm tra cáp mạng
  • TIA Category 6 per TIA Addendum #1 to TIA/EIA – 568B
  • ISO/IEC 11801 Class C and D (new)
  • ISO/IEC 11801-2000 Class C and D (new)
  • STP Cabling ( IBM Type 1, 150 Ω)
  • ANSI TP-PMD
  • IEEE 802.3 10Base 5, 10Base2
  • IEEE 802.3 10Base-T, 100Base-Tx, 1000Base-T
  • IEEE 802.5
  • Tự động kiểm tra trên các cặp dây
  • Ngoài ra, có thể chọn tự động kiểm tra (Autotest ) thực hiện tất cả các bước kiểm tra cần thiết để xác định đường cáp đáp ứng các chuẩn như:
  • NEXT, ACR, PSNEXT
  • Wire Map
  • Resistance
  • Length
  • Propagation Delay
  • Delay Skew
  • Impedance
  • NEXT and ELFEXT ( near-end and Equal Level Far-End Crosstalk)
  • Attenuation
  • ACR (Attenuation to Crosstalk Ratio)
  • RAL (Return Loss)
  • PSNEXT ( Power Sum NEXT)
  • PSELFEXT ( Power Sum Equal Level Far- End Crosstalk)
  • PSACR ( Power Sum ACR)
  • Xuất ra report để kiểm tra và quản lý cáp
  • Tất cả các report cho từng nodes mạng điều phải pass

B/ Test cáp quang

  • Độ suy hao: Giá trị mặc định của thiết bị đo là -20dB.

– Giả sử  đo độ suy hao của một đầu cáp quang bất kỳ  là 20.3 dB. Như vậy độ suy hao thật sự là ( 20.3-20)= 0.3dB, như vậy độ suy hao của đầu cáp đó là tốt ( <0.5dB)

Bước 5 : Nghiệm thu và bàn giao hệ thống.

  • Công việc nghiệm thu sẽ được thực hiện bởi 3 bên: Chủ Đầu Tư, đơn vị thi công, đơn vị giám sát ( nếu có)
  1. Hệ thống dẫn cáp – liên tục

 Máng dẫn cáp và không gian máng được khuyến cáo tuân thủ theo chuẩn AS/NZS 3084.

Tất cả các khay cáp, ống nối yêu cầu để hoàn tất thi công và sẽ chịu trách nhiệm với nhà thầu cung cấp và thi công. Người thi công phải giữ liên lạc với người dùng cuối và nhà cung cấp chính khi có sự dỡ bỏ tầng hiện tại và tận dụng dùng lại  những máng hay ống dẫn cáp

Chiều sâu từ bề mặt ống là 50 mm theo bán kính bẻ cong tối thiểu của cáp cat6.

Tất cả các đường dẫn cáp thông tầng và liên kết giữa các tầng sẽ do nhà thầu cung cấp và đảm bảo hoàn thành tất cả các đường thông tầng và kết nối đến các thông tầng được hoàn thiện theo yêu cầu và quy luật chống cháy bởi những chuyên viên kỹ thuật lành nghề.

Bảo vệ tất cả các loại cáp đi trên trần giả hay dưới sàn kỹ thuật bằng máng sắt, đường trục, ống nối và ống ruột mềm, được treo cố định do người quản lý cho phép và phụ thuộc theo cấu trúc tòa nhà hoặc cấu thành của sàn. Tất cả máng dẫn cáp sẽ được tiếp đất chống sét từ các bản phân phối điện trên mỗi tầng nơi hệ thống khay cáp được thi công. Nhà thầu điện có giấy phép tạo các kết nối đến các bảng phối điện nối đất.

Trước và sau khi cáp được thi công, đảm bảo ống, máng và khay đỡ cáp sạch sẽ không có bụi dơ và các mảnh vụn nhỏ khi thi công máng còn xót lại. Tất cả cáp phải được xử lý khi đưa vào máng phải sạch và khô ráo.

Dây cho các trục chính, ống dẫn, khay và các dịch vụ khác phải sẵn sàng khi cần thiết.

Phần cáp ra khỏi khay cần sự bảo vệ cần thiết để tránh hư tổn cho cáp trong khi thi công và hoàn tất.

Cáp được thi công tại những nơi phân vùng làm việc hay những bức tường giả phải đảm bảo việc bảo vệ cáp xuyên tầng hay xuyên trần.

Ống dẫn cáp không vượt quá 30 m và liên tục đi trong ống giữa 2 điểm đấu cáp.

Không nên kéo cáp nhiều hơn  2 lần bẻ góc 90 độ trong ống dẫn hoặc máng.

  1. Hệ thống dẫn cáp – không liên tục

Những nơi hệ thống máng cáp không liên tục được dùng phải tuân theo những yêu cầu tối thiểu sau :

  • Máng cáp bằng kim loại hoặc không phải kim loại sẽ được treo mỗi 100 mm hay ít hơn
  • Vật liệu dùng để bẻ cong khi bảo trì chỉ được bẻ cong 50mm bán kính ở tất cả các vi trí, nơi mà cáp hay máng thả xuống nghiên góc 45 độ
  • Khoảng hở phía trên của máng bắng ½ chiều rộng của máng với khoảng cách là 100 mm
  • Hỗ trợ loại lưới nhựa có khoảng cách 1 m hay ít hơn
  • Vật liệu móc và đỡ máng cáp được cố định với khoảng cách 800mm hoặc ít hơn.
  • Bề mặt của móc treo cáp hoặc cây đỡ phải trơn láng và có độ rộng tối thiểu 34mm, với các góc vuông 900 được làm tròn.
  • Thiết bị hỗ trợ hệ thống sẽ theo cấu trúc hệ thống tòa nhà
  • Đường đi cáp không liên tục sẽ chạy theo đường thẳng không đi đường chéo hay zic zag
  • Hệ thống khi thi công sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi nhà xây dựng.
  1. Phân tách hệ thống dẫn cáp

Khi cáp thông tin và cáp điện hiệu thế thấp (Lowvoltage) khi chạy song song với nhau trên chiều dài 3m cần phải có khoảng cách tối thiểu 300mm để tránh xung nhiễu và đảm bảo hiệu suất truyền dẫn của cáp.  Khoảng cách tách biệt cáp tối thiểu là 300mm xa môi trường nhiễu điện khác như tủ phân phối điện chính và phụ, đèn huỳnh quang hoặc đèn halogen, hoặc các biến thế điện.

Đối với các công trình không có bảo hành hiệu suất truyền dẫn hoặc chất lượng truyền dẫn không phải yếu tố quan trọng hàng đầu thì các qui định an toàn sau phải được thực hiện. Khoảng cách tách biệt tối thiểu 50mm giữa cáp thông tin và cáp điện hiệu thế thấp (Lowvoltage) khi chạy song song. Nếu độ dài đoạn chạy song song này ít hơn 50mm thì cần phải có 1 vật thể rắn/cứng che chắn giữa 2 loại cáp (nếu là sắt thì phải có tiếp đất) cho tất cả chiều dài đoạn chạy song song còn lại nếu có khoảng cách nhỏ hơn 50mm.  Đối với đoạn cáp thông tin và cáp điện hiệu thế thấp (Lowvoltage) giao nhau thì đoạn cáp này cần phải được cố định chặt 1 chỗ để tránh sự di chuyển hoặc thay đổi khoảng cách giữa 2 sợi cáp tại điểm đó. Những điều kiện về khoảng cách/tách biệt này có qui định rõ tiêu chuẩn AS/AIF S009 – Qui định Thi công cáp.

Trong trường hợp cáp được lắp đặt trong vách ngăn/vách chắn di động thì vẫn cần phải tuân thủ theo cách tiêu chuẩn AS/ACIF S009 này. Trong trường hợp có thể, cần phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu là 300mm cách xa cáp điện LV để giảm thiểu xung nhiễu. Cáp cần phải được lắp đặt trong các ống/vách ngăn/máng để tránh cách sự xâm nhập, va chạm hoặc các vật thể nhọn/sắc cạnh làm hỏng cáp. Loại bỏ hoặc che chắn tất cả các cạnh sắc/nhọn trong đường đi của cáp.

Trong hệ thống máng phân phối cáp nằm trong hệ thống vách ngăn/vách chắn di động của văn phòng, cáp điện LV và cáp thông tin cần phải được đi trong 2 ngăn tách biệt. Trong trường hợp này không cần dùng thêm ống/máng hoặc các loại che chắn nào khác. Đầu cuối của ống này cần phải được lắp đặt sao cho đảm bảo bán kính cong tối thiểu theo qui định của các loại cáp thông tin.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *